31/03/2026
9 đối tượng sẽ được tăng lương cơ sở 2,53 triệu đồng từ 1/7/2026
Lượt xem: 199
Bộ Nội vụ vừa dự thảo Nghị định quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang. Theo đó, dự thảo quy định 9 nhóm đối tượng hưởng lương, phụ cấp áp dụng mức lương cơ sở mới.
Dự thảo Nghị định hiện đang trong quá trình lấy ý kiến góp ý,
quy định mức lương cơ sở áp dụng từ ngày 1/7/2026 là 2,53 triệu
đồng/tháng, tăng 190.000 đồng so với hiện hành.
Mức lương cơ sở trên là căn cứ để tính lương
trong các bảng lương, phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của
pháp luật; đồng thời dùng để tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí, cũng như
các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.
9 đối tượng được đề
xuất hưởng mức lương cơ sở mới từ 1/7.
Tại Điều 1, dự thảo Nghị định quy định mức lương cơ sở áp dụng đối với người hưởng lương, phụ cấp và
chế độ tiền thưởng, gồm: người làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự
nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, MTTQ Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội
và hội được NSNN hỗ trợ kinh phí hoạt động (sau đây gọi chung là cơ quan, đơn
vị) ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp xã (bao gồm xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp
tỉnh), đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và lực lượng vũ trang.
Dự thảo quy định 9
nhóm đối tượng hưởng lương, phụ cấp áp dụng mức lương cơ sở mới gồm:
|
STT
|
ĐỐI
TƯỢNG DỰ KIẾN HƯỞNG LƯƠNG, PHỤ CẤP MỚI TỪ 1/7/2026
|
|
1
|
a) Cán bộ, công chức từ Trung ương đến cấp xã quy định tại
Điều 1 Luật Cán bộ, công chức, bao gồm:
1. Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ
nhiệm hoặc chỉ định giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của
Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, MTTQ Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã
hội ở trung ương, ở cấp tỉnh, ở cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân
sách nhà nước.
2. Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng vào vị
trí việc làm trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, MTTQ Việt
Nam, các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở cấp tỉnh, ở cấp xã; trong
cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công
an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ theo chế
độ chuyên nghiệp, công nhân công an; trong tổ chức cơ yếu mà không phải là
người làm công tác cơ yếu, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà
nước.
|
|
2
|
b) Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập quy định
tại Điều 1 Luật Viên chức: Viên chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng
theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp
đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập và
từ các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
|
|
3
|
c) Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động
quy định tại Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ về hợp
đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có thỏa thuận trong hợp
đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày
14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên
chức và lực lượng vũ trang
|
|
4
|
d) Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được
ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số
126/2024/NĐCP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về tổ chức,
hoạt động và quản lý hội.
|
|
5
|
đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức
quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam
|
|
6
|
e) Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và
lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân
|
|
7
|
g) Người làm việc trong tổ chức cơ yếu
|
|
8
|
h) Hạ sĩ quan và binh sĩ thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;
hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc Công an nhân dân.
|
|
9
|
k) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn và tổ dân
phố.
|
Phạm Hường (theo báo SK&ĐS)