Quốc hội quyết nghị: Xây dựng hệ thống y tế công bằng, chất lượng trong giai đoạn 2026–2030
Kết quả biểu quyết bằng hình thức bấm nút điện
tử cho thấy, với 100% ĐBQH có mặt tham gia biểu quyết tán thành, Quốc hội chính
thức thông qua Nghị quyết trên.
Theo Nghị quyết vừa được thông qua, mục tiêu
tổng quát là phát triển nhanh, bền vững đất nước; phấn đấu tăng trưởng GDP bình
quân đạt từ 10%/năm trở lên, gắn với giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát
lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn; cải thiện và nâng cao toàn diện đời sống
Nhân dân. Phấn đấu đến năm 2030, Việt Nam trở thành nước đang phát triển có
công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao, thuộc nhóm 30 nền kinh tế có quy
mô GDP hàng đầu thế giới.
Về các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu, Nghị quyết
yêu cầu tập trung hoàn thiện thể chế phát triển đồng bộ, hiện đại, cạnh tranh
để tạo đột phá tăng trưởng; chuyển đổi mô hình tăng trưởng; đẩy mạnh cơ cấu lại
các ngành, lĩnh vực; phát triển khu vực doanh nghiệp và các mô hình kinh tế
mới. Đồng thời, thúc đẩy tăng trưởng gắn với giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô,
kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn; khơi thông và đa dạng hóa các
chuỗi cung ứng, kênh dẫn vốn.
Phiên bế mạc Kỳ họp
thứ Nhất, Quốc hội khóa XVI.
Nghị quyết cũng nhấn mạnh yêu cầu phát triển
mạnh khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; hiện đại hóa nền
giáo dục quốc dân, nâng cao chất lượng đào tạo, thu hút và trọng dụng nhân tài.
Cùng với đó, Nghị quyết đề ra nhóm nhiệm vụ,
giải pháp về quản lý phát triển xã hội bền vững; bảo đảm tiến bộ, công bằng xã
hội, chăm lo đời sống Nhân dân. Trong đó, tập trung hoàn thiện mô hình, cơ chế,
chính sách quản lý phát triển xã hội theo hướng hiện đại, bao trùm, bền vững;
đổi mới chính sách về dân số và phát triển; xây dựng hệ thống an sinh xã hội đa
tầng, hiện đại, linh hoạt, bảo đảm mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ xã
hội cơ bản, thiết yếu.
Hoàn thiện hệ thống bảo hiểm xã hội theo hướng
hiện đại, hội nhập, mở rộng bao phủ toàn bộ lực lượng lao động; phát triển thị
trường lao động linh hoạt, đồng bộ, hiện đại. Chú trọng tạo việc làm có thu
nhập ổn định; hỗ trợ người lao động khu vực phi chính thức và người sau độ tuổi
lao động; khuyến khích làm giàu chính đáng, phát triển tầng lớp trung lưu. Đồng
thời, thành lập và sử dụng hiệu quả quỹ nhà ở quốc gia; đẩy mạnh phát triển nhà
ở xã hội và nhà ở thương mại giá phù hợp.
Trong lĩnh vực y tế, Nghị quyết yêu cầu xây
dựng hệ thống y tế công bằng, chất lượng, hiệu quả; chú trọng phòng bệnh, nâng
cao chất lượng khám, chữa bệnh, kiểm soát tốt dịch bệnh; tăng cường quản lý an
toàn thực phẩm. Triển khai hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc
sức khỏe, dân số và phát triển; tổ chức lại, nâng cao năng lực hệ thống y tế cơ
sở và y tế dự phòng; xây dựng, phát triển một số cơ sở khám, chữa bệnh ngang
tầm khu vực và quốc tế; hình thành các trung tâm y tế chuyên sâu hiện đại.
Chủ nhiệm Ủy ban Kinh
tế và Tài chính của Quốc hội Phan Văn Mãi trình bày dự thảo Nghị quyết.
Nghị quyết cũng yêu cầu bảo đảm mức sống cho
gia đình người có công; chăm sóc, bảo vệ người cao tuổi, người khuyết tật và
trẻ em; nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và thực hiện tốt chính sách dân tộc,
tôn giáo. Tiếp tục triển khai hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia về
xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng
đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi giai đoạn 2026–2035.
Quốc hội thống nhất yêu cầu đổi mới tư duy,
nâng cao nhận thức, khát vọng và hành động; đổi mới quản trị thực thi để đạt
mục tiêu tăng trưởng kinh tế "2 con số"; đẩy mạnh công tác thông tin,
tuyên truyền, tạo động lực, truyền cảm hứng và đồng thuận xã hội.
Toàn cảnh phiên bế mạc
Kỳ họp thứ Nhất.
Đồng thời, xác định mục tiêu tăng trưởng
"2 con số" là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, cần được cụ thể hóa trong
các chương trình, kế hoạch hằng năm với mục tiêu, sản phẩm rõ ràng cho từng
ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương, gắn với trách nhiệm người đứng đầu; tăng
cường kiểm tra, giám sát, đánh giá dựa trên kết quả thực hiện. Song song với
thúc đẩy tăng trưởng, cần nâng cao năng suất toàn nền kinh tế và chủ động ứng
phó hiệu quả với các rủi ro chiến lược.
Các chỉ tiêu KT-XH chủ yếu giai đoạn 2026-2030
gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng "2 con số".
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Mục tiêu 2026 - 2030
|
|
I
|
VỀ KINH TẾ
|
|
|
1
|
Tốc độ
tăng trưởng GDP bình quân/năm (%)
|
≥ 10,0
|
|
Tăng
trưởng bình quân khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản (%)
|
3,6
|
|
Tăng
trưởng bình quân khu vực công nghiệp - xây dựng (%)
|
12,3
|
|
Trong
đó: Tăng trưởng bình quân ngành công nghiệp chế biến, chế tạo (%)
|
12,4
|
|
Tăng
trưởng bình quân khu vực dịch vụ (%)
|
9,5
|
|
2
|
GDP bình
quân đầu người đến năm 2030 (USD)
|
8.500
|
|
3
|
Tốc độ
tăng chỉ số sản xuất công nghiệp bình quân hằng năm (IIP) (%)
|
11 - 12
|
|
4
|
Tỉ lệ
nội địa hóa một số ngành công nghiệp chủ lực đến năm 2030 (%)
|
40 - 45
|
|
5
|
Chỉ số
năng lực cạnh tranh công nghiệp (CIP) đến năm 2030
|
Thuộc nhóm 3 nước dẫn đầu ASEAN
|
|
6
|
Tỉ trọng
công nghiệp chế biến, chế tạo trong GDP đến năm 2030 (%)
|
28
|
|
7
|
Giá trị
tăng thêm của ngành chế biến, chế tạo bình quân đầu người (USD)
|
2.400
|
|
8
|
Tăng
trưởng bình quân tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng (%)
|
14 - 15
|
|
9
|
Tăng
trưởng giá trị kim ngạch xuất khẩu hàng hóa (%)
|
15 - 16
|
|
Trong
đó: Nhóm nông, lâm, thuỷ sản
|
10 - 12
|
|
Nhóm
công nghiệp chế biến, chế tạo
|
15 - 16
|
|
Nhóm
nhiên liệu, khoáng sản
|
4 - 5
|
|
10
|
Tăng
trưởng giá trị kim ngạch nhập khẩu hàng hóa (%)
|
12 - 13
|
|
11
|
Tăng
trưởng bình quân doanh số thương mại điện tử (%)
|
23 - 25
|
|
12
|
Tăng
trưởng bình quân ngành công nghiệp văn hóa (%)
|
10
|
|
13
|
Số lượt
khách quốc tế đến Việt Nam đến năm 2030 (triệu lượt)
|
45 - 50
|
|
14
|
Phấn đấu
đến năm 2028, môi trường đầu tư kinh doanh của Việt Nam
|
Thuộc nhóm 3 nước dẫn đầu ASEAN và 30 quốc gia hàng đầu
thế giới
|
|
15
|
Chỉ số
về sức mạnh mềm toàn cầu (GSI) đến năm 2030
|
Thuộc nhóm 30 quốc gia dẫn đầu thế giới
|
|
16
|
Tổng vốn
đầu tư toàn xã hội bình quân/GDP (%)
|
40
|
|
17
|
Tỉ trọng
vốn đầu tư công so với tổng vốn đầu tư toàn xã hội (%)
|
20 - 22
|
|
18
|
Tỉ lệ
huy động vào ngân sách nhà nước so với GDP (%)
|
18
|
|
19
|
Tỉ lệ
bội chi ngân sách nhà nước so với GDP (%)
|
5
|
|
20
|
Hệ số
ICOR
|
4,5 - 4,8
|
|
21
|
Đóng
góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng (%)
|
> 55
|
|
22
|
Tốc độ
tăng năng suất lao động bình quân/năm (%)
|
8,5
|
|
Trong
đó: Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân của khu vực
kinh tế tư nhân (%)
|
8,5 - 9,5
|
|
23
|
Chi phí
logistics so với GDP đến năm 2030 (%)
|
12 - 15
|
|
24
|
Tổng
tích luỹ tài sản so với GDP (%)
|
35 - 36
|
|
25
|
Tiêu
dùng cuối cùng so với GDP (%)
|
61 - 62
|
|
26
|
Tỉ trọng
kinh tế số trong GDP đến năm 2030 (%)
|
30
|
|
27
|
Tỉ trọng
kinh tế xanh trên GDP đến năm 2030 (%)
|
10
|
|
28
|
Tỉ lệ
doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo trong tổng số doanh
nghiệp đến năm 2030 (%)
|
> 40
|
|
29
|
Tăng
trưởng điện thương phẩm bình quân (%)
|
11 - 12
|
|
30
|
Tỉ trọng
năng lượng tái tạo trong tổng cung năng lượng sơ cấp đến năm 2030 (%)
|
26,1
|
|
31
|
Số doanh
nghiệp hoạt động trong nền kinh tế đến năm 2030
(triệu
doanh nghiệp)
|
2
|
|
32
|
Số doanh
nghiệp lớn tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu đến năm 2030
|
20
|
|
33
|
Số đặc
khu kinh tế đến năm 2030
|
3
|
|
34
|
Số khu
thương mại tự do đến năm 2030
|
5
|
|
35
|
Số km
đường cao tốc hoàn thành (km)
|
1.655
|
|
36
|
Số km
đường sắt (km)
|
645
|
|
Trong
đó: số km đường sắt đô thị (km)
|
200
|
|
37
|
Tỉ lệ đô
thị hoá (%)
|
> 50
|
|
II
|
VỀ VĂN HÓA, XÃ HỘI
|
|
|
38
|
Tuổi thọ
trung bình tính từ lúc sinh (tuổi)
|
75,5
|
|
39
|
Thời
gian sống khoẻ (năm)
|
68
|
|
40
|
Tỉ
trọng lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội (%)
|
< 20
|
|
41
|
Tỉ lệ
lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ (%)
|
35 - 40
|
|
42
|
Tỉ lệ
lao động có kỹ năng công nghệ thông tin đến năm 2030 (%)
|
80
|
|
43
|
Tỉ trọng
quy mô đào tạo các ngành STEM đến năm 2030 (%)
|
40
|
|
44
|
Tỉ lệ
đào tạo lại, đào tạo thường xuyên cho lực lượng lao động đến năm 2030 (%)
|
50
|
|
45
|
Giảm tỉ
lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều)
|
Giảm 1 - 1,5 điểm%/năm
|
|
46
|
Số bác
sĩ/vạn dân năm 2030 (người)
|
19
|
|
47
|
Tỉ lệ
người dân được hưởng chính sách khám sức khoẻ hằng năm
|
100%
|
|
48
|
Tỉ lệ
dân số tham gia bảo hiểm y tế toàn dân (%)
|
Đạt bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân
|
|
49
|
Chỉ số
phát triển con người (HDI)
|
0,8
|
|
III
|
VỀ MÔI TRƯỜNG, THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
|
|
|
50
|
Giảm
tiêu hao năng lượng tính trên GDP/năm (%)
|
1 - 1,5
|
|
51
|
Tỉ lệ
khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập
trung đạt tiêu chuẩn môi trường đến năm 2030 (%)
|
100
|
|
52
|
Tỉ lệ xử
lý và tái sử dụng nước thải ra môi trường lưu vực các sông (%)
|
65 - 70
|
|
53
|
Tỉ lệ cơ
sở sản xuất kinh doanh đạt quy chuẩn về môi trường (%)
|
98 - 100
|
|
54
|
Tỉ lệ cơ
sở công nghiệp áp dụng sản xuất xanh đến năm 2030 (%)
|
45 - 50
|
|
55
|
Tỉ lệ tự
dùng và tổn thất điện năng đến năm 2030 (%)
|
≤10,7
|
|
56
|
Tỉ lệ
doanh nghiệp công nghiệp áp dụng giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu
quả đến năm 2030 (%)
|
70 - 75
|
|
57
|
Tỉ lệ
giảm lượng phát thải khí nhà kính (%)
|
8 - 9
|
|
58
|
Tỉ lệ
diện tích các khu bảo tồn biển, ven biển trong diện tích tự nhiên vùng biển
quốc gia (%)
|
6
|
|
59
|
Tỉ lệ
che phủ rừng (%)
|
42
|
Phạm Hường (nguồn báo SK&ĐS)